| UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| CÔNG TY TNHH MTV ĐTPT THUỶ LỢI SÔNG ĐÁY |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
 |
|
| Số 111 /PAPCU-CTSĐ |
Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2016. |
PHƯƠNG ÁN
PHÒNG, CHỐNG ÚNG, NGẬP VỤ MÙA NĂM 2016.
Hệ thống công trình thủy lợi do Công ty TNHH MTV ĐTPT thủy lợi Sông Đáy quản lý, khai thác thực hiện nhiệm vụ tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh, kinh tế cho 6 quận, huyện là Đan Phượng, Hoài Đức, Hà Đông, Thanh Oai, Chương Mỹ, Mỹ Đức và một phần huyện Từ Liêm, Phú Xuyên, Thường Tín thuộc thành phố Hà Nội, với tổng diện tích lưu vực khoảng 70.000ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 30.339 ha. Vùng hệ thống phục vụ có vị trí địa lý: Phía Bắc giáp sông Hồng, phía Nam giáp tỉnh Hà Nam, phía Đông giáp Công ty ĐTPT thuỷ lợi Sông Nhuệ, phía Tây giáp tỉnh Hoà Bình;
Địa hình khu vực đa dạng phức tạp, khó khăn cho việc tiêu thoát úng: Vùng giáp Hoà Bình của huyện Chương Mỹ, Mỹ Đức thường xuyên bị lũ rừng ngang từ Hoà Bình đổ về; vùng đồng bằng ven sông Đáy, sông Nhuệ là khu vực trũng thấp;
Phần thứ nhất
TÌNH HÌNH MƯA ÚNG NĂM 2015 VÀ
HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG ÚNG NGẬP
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN PHÒNG, ÚNG, NGẬP VỤ MÙA NĂM 2016.
I. NHẬN ĐỊNH VỀ TÌNH HÌNH MƯA, BÃO NĂM 2016:
Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn Quốc gia nhận định:
- Hiện tượng El Nino khởi phát từ cuối năm 2014, đã tác động trong năm 2015 và có khả năng tiếp tục duy trì cường độ mạnh trong những tháng mùa đông – xuân, sau đó khả năng có xu hướng giảm dần về cường độ vào những tháng đầu mùa hè năm 2016.
- Dưới tác động của El Nino nhiều khả năng số lượng bão, áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông và ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam trong năm 2016 tương đương hoặc ít hơn so với TBNN nhưng bão cường độ mạnh sẽ nhiều hơn.
- Trong những tháng đầu mùa hè, nắng nóng có khả năng xuất hiện sớm hơn so với trung bình hàng năm ở khu vực Nam Bộ, Tây Bắc Bộ và Trung Bộ.
II. MỤC TIÊU:
- Đảm bảo tiêu thoát úng trong khu vực ngoại thành, giảm tải cho khu vực nội thành, tránh tình trạng ngập úng, đảm bảo an sinh kinh tế, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại, tăng năng suất cây trồng của khu vực trong mùa mưa, bão năm 2016;
- Chủ động bơm, dẫn nước ra sông Hồng, sông Đáy, sông Nhuệ, sông Bùi, sông Tích để phục vụ tiêu úng;
- Tổ chức thực hiện phương án đảm bảo công tác tiêu trong khu vực mùa mưa, bão năm 2016 đạt hiệu quả cao.
III. PHƯƠNG CHÂM CHỈ ĐẠO:
Đưa nước tưới nhanh, tiêu nhanh, tranh thủ tiêu kiệt nước đệm khi có dự báo bão hoặc ATNĐ vào đất liền, không lấy nước quá cao và tuyệt đối không trữ nước trong các kênh tiêu; “
Chủ động phòng tránh - Đối phó kịp thời - Khắc phục hiệu quả” nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại.
Các khu vực trọng điểm cần quan tâm chỉ đạo: Khu vực vùng đồng Hoài Đức, vùng hữu Bùi, khu tiêu An Sơn, khu tiêu Hạ Dục (Chương Mỹ); lưu vực tiêu của trạm bơm Khê Tang 2, Vân Đình (Thanh Oai); Vùng tiêu Hoà Lạc (Mỹ Đức) . .
IV. BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG ÚNG:
1. Công tác chuẩn bị:
- Tiến hành kiểm tra, đánh giá toàn bộ các công trình thủy lợi do Công ty quản lý trước mùa mưa, lũ năm 2016 (
Công ty đã tổng hợp và báo cáo Sở NN&PTNT Hà Nội cùng các đơn vị liên quan tại báo cáo số 98/BC-CTSĐ ngày 24/3/2016).
- Tiến hành sửa chữa bảo dưỡng thiết bị cơ điện các trạm bơm tiêu, các cống tiêu, đập, tràn xả lũ, cống lấy nước các hồ chứa, bai đập dâng; nạo vét bể hút, kênh dẫn các trạm bơm, khơi thông các trục tiêu, củng cố các bờ bao, bờ vùng…
- Tiến hành xây dựng phương án phòng, chống úng vụ Mùa năm 2016 toàn Công ty, từng Xí nghiệp ĐTPT thuỷ lợi, từng Cụm thuỷ nông; Phương án bảo vệ các công trình trọng điểm xung yếu; Phương án đảm bảo an toàn các hồ chứa nước, bai đập; Phương án phục hồi sản xuất sau úng ngập.
- Tiến hành vận hành thử các trạm bơm tiêu úng, cống điều tiết tiêu.
- Đối với một số dự án mà Công ty được giao làm chủ đầu tư, gồm:
+ Dự án: Cải tạo, nâng cấp trạm bơm tiêu Phụ Chính, huyện Chương Mỹ đã triển khai thi công xong từ tháng 12/2013;
+ Dự án: Cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Phú Yên, huyện Mỹ Đức đã triển khai thi công xong từ tháng 12/2013;
+ Dự án: Cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới, tiêu Hoà Lạc, huyện Mỹ Đức cơ bản thi công xong công trình đầu mối; Gói thầu số 02
(Cải tạo, nâng cấp kênh và công trình trên kênh), Sở NN&PTNT Hà Nội đã thẩm định xong Thiết kế bản vẽ thi công và Dự toán theo các quy định mới về đầu tư xây dựng; công tác GPMB đang được Trung tâm phát triển quỹ đất Hà Nội thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội thực hiện việc đo đạc lập lưới địa chính và cắm mốc giới.
2. Giải pháp chống úng và các tình huống:
- Thường xuyên theo dõi diễn biến thời tiết để chủ động điều hành tiêu nước đệm những vùng có địa hình thấp. Chú trọng việc tuần tra, bảo vệ, đóng mở cống tiêu hợp lý để tiêu thoát nước nhanh, chống nước ngoại lai và tuân thủ quy định đóng, mở cống dưới đê của Thành phố.
- Khi có mưa, bão xảy ra, nhanh chóng huy động mọi lực lượng, phương tiện để triển khai biện pháp chống úng từng vùng.
- Trong vụ mùa, việc lấy nước tưới thực hiện công thức tưới “Nông thường xuyên”, tăng cường phối hợp với các xã, hợp tác xã nông nghiệp để việc cấp nước phục vụ sản xuất đạt hiệu quả và tiết kiệm..
Vụ mùa năm 2016 dự kiến gieo trồng khoảng 30.339 ha (trong đó diện tích lúa là 24.177 ha). Qua kinh nghiệm các năm, dự kiến các tình huống có thể xảy ra và biện pháp phòng chống chủ yếu sau đây:
*) Tình huống 1: Có mưa vừa (Mưa dưới 50,0 mm trong 1 ngày).
Biện pháp:
- Tranh thủ tiêu nước đệm khi mực nước trên các triền sông còn thấp. Lưu ý các vùng tiêu tự chảy khó khăn hoặc năng lực bơm tiêu thấp như: Vùng đồng Đan Phượng (tiêu ra kênh T1); tiểu vùng phía Bắc thuộc vùng đồng Hoài Đức (tiêu ra kênh T2); tiểu vùng phía Nam thuộc vùng đồng Hoài Đức (tiêu ra sông La Khê); vùng tiêu Vân Đình (tiêu ra kênh Yên Cốc và kênh Vân Đình); khu tiêu An Sơn (tiêu ra kênh Thập Cửu); khu tiêu An Vọng (tiêu ra sông Đáy); khu tiêu Mỹ Lương (tiêu ra sông Bùi); khu tiêu Hoà Lạc (tiêu ra Kênh tiêu chính Bạch Tuyết qua cống điều tiết Hổ Khê)
- Khi mực nước trên các triền sông và các tuyến kênh tiêu đạt ở mức cao, không tiêu tự chảy được nữa, phải vận hành kịp thời các trạm bơm để tiêu úng như: Trạm bơm Thượng Mỗ (Đan Hoài) bơm tiêu cho vùng trũng cục bộ có diện tích lưu vực 217 ha; Trạm bơm Phương Nhị 1, Phương Nhị 2, Ước Lễ 1, Ước Lễ 2, Quế Sơn, Triều Đông, Phù Bật, Từ Châu, Đan Thầm (La Khê); An Sơn, An Vọng (Chương Mỹ); Hoà Lạc, An Phú, Yến Vỹ (Mỹ Đức).
*) Tình huống 2: Có mưa to (Từ 100,0 mm đến 200,0 mm trong 3 ngày).
Biện pháp:
- Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, tranh thủ tháo nước tự chảy và bơm tiêu nước đệm sớm. Về việc bơm tiêu nước đệm, ngoài các trạm bơm đã nêu ở tình huống 1, còn vận hành các trạm bơm như: tiêu Cao Xuân Dương, tiêu Phương Trung, Thạch Nham 1, Nhân Hiền, Cự Thần 1, Cự Thần 2 (La Khê); Thượng Phúc, Trung Hoàng, tiêu Tử Nê (Chương Mỹ); La Làng, Phú Hiền, Bãi Giữa, Phú Yên (Mỹ Đức).
- Huy động toàn bộ các máy bơm tiêu của các trạm bơm tiêu hiện có để chống cứu kịp thời. Trong đó có các trạm bơm lớn như: Đào Nguyên, Cầu Sa, Đồng La (Đan Hoài); Khê Tang 2 mới, Thạch Nham 2 (La Khê); tiêu Hạ Dục 1+2, tiêu Phụng Châu, Yên Duyệt 1+2, Phụ Chính, Hoàng Văn Thụ (Chương Mỹ); Bạch Tuyết, Phù Lưu Tế 1+2, An Mỹ 1+2, Phúc Lâm 2, Mỹ Thành, Xuy Xá, Đốc Tín, Hùng Tiến, tiêu Vạn Phúc (Mỹ Đức).
Trong tình huống này có thể xảy ra 2 trường hợp:
+ Mưa sớm vào đầu vụ (lúa mới cấy).
+ Mưa vào giữa hoặc cuối vụ (lúa đã cao cây).
Trong cả 2 trường hợp trên công tác chống úng cần phải được chỉ đạo chặt chẽ trên cơ sở:
- Phân định, tổ chức khoanh vùng, chống tràn, bảo vệ an toàn bờ kênh, bờ đê và các cống dưới đê.
- Quản lý chặt chẽ các trạm bơm tiêu cấp 2, các hệ thống tiêu liên xã, liên huyện, giải quyết kịp thời các tranh chấp giữa các địa phương.
Trong tình huống này:
- Nếu xảy ra mưa lớn vào đầu vụ (khi lúa còn thấp cây) sẽ có khoảng 2.930ha bị ngập nặng chủ yếu ở những vùng trũng thấp (
Xí nghiệp ĐTPT thủy lợi Đan Hoài: 1.087ha, La Khê: 1.050 ha, Chương Mỹ: 498 ha, Mỹ Đức: 295 ha).
- Nếu xảy ra mưa lớn vào giữa và cuối vụ, với khả năng công trình hiện nay vẫn có thể chống cứu được toàn bộ diện tích. Những khu vực trũng thấp, thời gian bơm tiêu sẽ có thể kéo dài 6 ÷8 ngày, năng suất cây trồng ở những vùng tiêu chậm sẽ bị giảm.
*) Tình huống 3: Có mưa rất to (Từ 200,0 mm đến 300mm hoặc lớn hơn trong 3 ngày).
Biện pháp:
- Tranh thủ tiêu kiệt nước đệm ngay từ khi có dự báo bão hoặc ATNĐ bằng các công trình tiêu tự chảy hoặc bơm tiêu.
- Huy động toàn bộ các trạm bơm điện hiện có để chống cứu kịp thời.
- Huy động tối đa các phương tiện chống cứu của địa phương như: Bơm dầu, bơm điện dã chiến, nhân lực tại chỗ, tổ chức khoanh vùng chống úng, ngăn chặn nước ngoại lai, chống tràn cho những vùng thấp trũng.
- Tăng cường tuần tra, kiểm tra, chỉ đạo kịp thời và có biện pháp hữu hiệu xử lý ngay giờ đầu những sự cố, đặc biệt là việc đảm bảo an toàn các hồ chứa nước.
- Đối với các vùng tiêu ven sông Nhuệ khi mực nước sông lên cao, uy hiếp sự an toàn tuyến đê nên phải hạn chế hoặc ngừng bơm để bảo vệ bờ, chấp hành nghiêm chỉnh sự điều hành của hệ thống và Ban chỉ huy PCTT các cấp.
- Trong trường hợp bất lợi này có thể buộc phải có những biện pháp tình thế, chấp nhận ngập úng những vùng cục bộ, khoanh khép kín những vùng có công trình trọng điểm để chống cứu có hiệu quả, đồng thời phải đảm bảo an toàn cho các tuyến đê, các hồ chứa nước. Đây là trường hợp bất lợi, với khả năng của các công trình hiện có chỉ có thể đảm bảo tiêu cho 60%÷70% diện tích cây trồng, diện tích bị thiệt hại và giảm năng suất từ khoảng 6.000 ha đến 8.000 ha.
- Nếu xảy ra mưa lớn vào đầu vụ (khi lúa còn thấp cây) sẽ có khoảng 5.048ha bị ngập nặng chủ yếu ở những vùng trũng thấp (
Xí nghiệp ĐTPT thủy lợi Đan Hoài: 1.087ha, La Khê: 2.294 ha, Chương Mỹ: 1.080 ha, Mỹ Đức: 587 ha). Diện tích dự kiến phải cấy lại khoảng 2.000 ha (
Xí nghiệp ĐTPT thủy lợi Đan Hoài: 500ha; La Khê: 600ha; Chương Mỹ: 600ha; Mỹ Đức: 300ha).
*) Tình huống 4: Khi có quyết định đưa nước sông Hồng vào sông Đáy khi xuất hiện lũ có chu kỳ lặp lại lớn hơn 500 năm trên hệ thống sông Hồng hoặc xảy ra sự cố nghiêm trọng đối với hệ thống đê điều khu vực nội thành Hà Nội (
trích Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ thực hiện bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng).
Biện pháp: Đây là tình huống đặc biệt phải bảo vệ an toàn các hồ, đập và triệt để chấp hành theo các quyết định của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai Thành phố Hà Nội.
V. PHÂN VÙNG TIÊU ÚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỐNG ÚNG CHO TỪNG VÙNG:
Toàn hệ thống thuỷ nông Sông Đáy được chia làm 27 vùng tiêu úng với tổng diện tích lưu vực tiêu là 60.574 ha, cụ thể như sau:
1. HỆ THỐNG THUỶ NÔNG ĐAN HOÀI (4 vùng tiêu): 12.570 ha
1.1 Vùng bãi Đan Phượng: 2.000 ha:
Giới hạn giữa đê sông Hồng, đê sông Đáy phía Tây Bắc hệ thống. Vùng này có 2 vùng nhỏ là vùng bãi Tiên Tân và vùng bãi sông Đáy.
*) Vùng bãi Tiên Tân: 1.680 ha:
- Tiêu tự chảy bằng kênh tiêu T
0-6, T
0 qua cống Tây (Cải tạo, nâng cấp năm 2010); một số diện tích tiêu qua xi phông dưới đê Tiên Tân ra kênh T
1-3.
- Tiêu động lực bằng trạm bơm Thượng Mỗ có 4 máy 1.000m
3/h (đang bị xuống cấp) cho vùng trũng cục bộ có diện tích 217 ha. Các trạm bơm tiêu dã chiến của các địa phương có diện tích trũng cục bộ như: xã Thọ Xuân, Thọ An, Phương Đình, Đan Phượng ... cũng chủ động bơm tiêu đổ ra kênh tiêu T
0, T
0-6;
- Khi có dự báo mưa lớn, Cụm TN số 1 phối hợp với các địa phương (Xã Đan Phượng) mở các cống tiêu lớn như: Cống Tây, Cây Đa, Thống Nhất chủ động tiêu nước đệm.
- Trường hợp có phân lũ vào sông Đáy thì phải hoành triệt cống Tây, việc tiêu úng cho vùng này phải dừng lại.
*) Vùng bãi sông Đáy: 320 ha:
- Tiêu tự chảy ra sông Đáy khi không phân lũ vào sông Đáy, việc tiêu úng bình thường qua cống tiêu Thống Nhất (Song Phượng) (
cống mới được cải tạo mở rộng năm 2009), Đồng Xúc (Thị trấn Phùng);
- Trường hợp có phân lũ vào sông Đáy vùng này bị ngập sâu.
1.2 Vùng đồng Đan Phượng: 3.581 ha:
- Tiêu tự chảy theo 3 tuyến kênh T
1-1, T
1-2, T
1-3 đổ ra kênh T
1 rồi chảy ra sông Nhuệ qua cống Trại Gà;
- Tiêu động lực bằng các trạm bơm Chùa Dậu (3x2.100m
3/h) và Thú Y (2x2.100m
3/h), tổng lưu lượng bơm 2,92m
3/s [tiêu cho diện tích vùng trũng cục bộ là 456 ha, hệ số tiêu được là 6,40 l/s.ha ], đổ ra kênh T
1-3;
- Hệ thống tiêu vùng đồng Đan Phượng theo qui hoạch cũ nay không phù hợp. Trong điều kiện nước sông Nhuệ lên cao khi có mưa lớn, việc tiêu thoát úng kênh T
1 gặp nhiều khó khăn, nước trong đồng không rút được ngay mà phải sau mưa ít nhất 3 - 5 ngày (Một phần do kênh tiêu T
1 sau cống Cầu Đìa bị bồi lắng, mặt cắt co hẹp). Một số vùng trũng cục bộ của xã Tân Hội, Tân Lập bị ngập sâu. Phương án vùng tiêu này như sau:
+ Khi có dự báo mưa lớn, các cống điều tiết Cầu Đìa, Hai May, Chùa Dậu, Tân Hội, Thượng Mỗ phải được mở kịp thời (thông thoáng) để tiêu nước đệm. Đặc biệt là cống Cầu Đìa cần phối hợp linh hoạt giữa Cụm TN số 2 với thuỷ nông địa phương (Tân Lập, Tây Tựu) để nhanh chóng mở cống.
+ Khoanh vùng tiêu phù hợp, không để nước tưới từ kênh chính và kênh cấp 2 từ vùng cao chảy xuống vùng trũng thấp.
+ Đặc biệt lưu ý và vận dụng linh hoạt các điều tiết trên kênh tiêu như: Thượng Mỗ, Tân Hội, Chùa Dậu, Hai May. Khi tưới nước lùi phải tuân thủ phương châm tưới non tiêu già, mở cống ngay khi cần thiết và việc đóng mở các cống tiêu phải theo sự điều hành của Công ty, Xí nghiệp ĐTPT thuỷ lợi Đan Hoài và BCH Phòng chống lụt bão úng các huyện Đan Phượng và Hoài Đức.
+ Các Cụm thủy nông phải phối hợp tốt với các địa phương theo dõi các đoạn kênh xung yếu, phải xử lý và báo cáo kịp thời khi có sự cố xảy ra.
+ Thời gian có nắng dài cũng không được giữ nước, trữ nước trên kênh tiêu và ruộng cao.
+ Các địa phương (Liên Hà, Liên Trung) cho thuê thả cá ở dãy đầm ven đê, phải thường xuyên kiểm tra và yêu cầu các hộ thuê ao vớt bèo rác, các vật cản ở trước các đăng chắn cá.
+ Đắp kỹ các điểm sụt sạt của kênh T
1-3 và bờ của kênh dẫn vào bể hút trạm bơm Thú Y. Hoành triệt tốt kỹ các cống tiêu không để nước chảy từ kênh vào ruộng.
+ Các trạm bơm chủ động bơm tiêu trước khi mực nước kênh T
1-3 dâng cao;
+ Khi mực nước trên kênh T
1-3 ở mức cao, Trạm bơm tiêu Chùa Dậu và Thú Y phải thực hiện bơm luân phiên để tránh uy hiếp cho các vùng trũng khác và giảm bớt áp lực, bức xúc của nhân dân.
1.3 Vùng đồng Hoài Đức: 5.617 ha:
Vùng này được tiêu chủ yếu bằng động lực kết hợp trọng lực đổ ra kênh T
2 sông Nhuệ, La khê và sông Đáy. Trong vùng có nhiều trạm bơm do Công ty trực tiếp quản lý và nhiều trạm bơm của các địa phương. Vùng này được chia làm 2 tiểu vùng là tiểu vùng phía Bắc và tiểu vùng phía Nam
*) Tiểu vùng phía Bắc: 4.205 ha:
- Tiêu tự chảy theo 6 tuyến kênh T
2-2, T
2-4, T
2-5, T
2-6, T
2-7,T
2-9 rồi đổ ra kênh T
2 sau đó chảy ra sông Nhuệ qua cống Cầu Sa;
- Tiêu động lực bằng trạm bơm Cầu Sa (cao trình sàn nhà máy + 6.20m) ra sông Nhuệ (11x2.400m
3/h) khi mực nước sông Nhuệ cao trên + 4,30m, chênh lệch mực nước thượng hạ lưu nhỏ hơn 0,10m và trạm bơm Đào Nguyên ra sông Đáy gồm 29 máy ( 3x2.100+25x1.800m
3/h+1x1000m
3/h, cao trình sàn nhà máy +6,20m); tiêu úng cho diện tích khoanh vùng khép kín là 4.127 ha. Ngoài ra việc tiêu úng cho các vùng trũng cục bộ còn có một số trạm bơm tiêu cấp 2 như: Đồng Nghể 1; Đức Thượng Tả; Đồng Quan tả; Đồng Quan hữu (mới được cải tạo, nâng cấp gồm 3x2.400+ 1x1.400m3/h) … Tiểu vùng tiêu này có tổng lưu lượng bơm là 22,17 m
3/s, hệ số tiêu trung bình là 5,37 l/s.ha. Phương án tiêu cụ thể:
+ Khi mực nước thượng lưu cống Cầu Sa ≥ +4,3m và chênh lệch với hạ lưu ≥10cm, khi đó Q
tháo ≥ Q
bơm (7,3m
3/s), toàn vùng vẫn thực hiện tiêu tự chảy;
+ Khi mực nước thượng lưu cống Cầu Sa ≥ +4,3m và chênh lệch với hạ lưu <10cm, toàn vùng tiêu bằng TB Đào Nguyên và TB Cầu Sa;
*) Tiểu vùng phía Nam: 1.412 ha:
Cao độ mặt đất của vùng này: Cao nhất là +5,3m; thấp nhất: +3,8m;
- Tiêu tự chảy theo 2 tuyến kênh T
3A, T
3B đổ ra T
3 rồi chảy ra sông La Khê;
- Tiêu động lực bằng trạm bơm Đồng La gồm 16 máy bơm (12x1.800+4x1.000m
3/h) khi MN sông La Khê ³ +4,5m; tiêu úng cho diện tích khoanh vùng khép kín là 1.408 ha; tổng lưu lượng bơm là 7,11m
3/s, bơm tiêu cho 1.408ha (tương đương hệ số tiêu là 5,05 l/s.ha);
Vùng này cơ bản đảm bảo tiêu thoát bình thường. Một số vị trí ách tắc trên kênh tiêu cần xử lý như: cống tiêu qua đường 72 (kích thước nhỏ hẹp, vi phạm ách tắc); đoạn kênh tiêu T
3A khu M
2, T
3B thuộc địa phận xã An Thượng - vi phạm lấn chiếm, xây cầu trên kênh; một số điểm đổ rác thải ra kênh tiêu thuộc xã La Phù.
1.4 Vùng bãi Hoài Đức: 1.372 ha:
- Hiện nay vẫn tiêu tự chảy bằng các tuyến kênh tiêu cũ như: Kênh T
5 (diện tích tiêu là 511ha) tiêu ra sông Đáy qua cống Yên Sở; kênh T
6 (diện tích tiêu là 861ha) tiêu ra sông Đáy qua cống Lại Dụ;
- Kênh tiêu T
5 bị ô nhiễm môi trường và ách tắc đoạn qua khu dân cư thuộc xã Minh Khai, Dương Liễu và Cát Quế, hiện nay đã và đang được Thành phố đầu tư kiên cố hóa công trình. Kênh tiêu T
6 cơ bản thông thoáng đảm bảo tiêu thoát tốt (chỉ có một số vị trí cục bộ bị sạt lở mái trong).
- Trường hợp có phân lũ vào sông Đáy vùng này bị ngập sâu.
2. HỆ THỐNG THUỶ NÔNG LA KHÊ (3 vùng tiêu): 15.682 ha
2.1 Vùng tiêu Sông Nhuệ: 8.540 ha.
- Tiêu tự chảy theo các tuyến kênh tiêu: Ba La, Khê Tang, Cầu Khâu, Thanh Niên, Sái, Cầu Tre, Thanh Thuỳ, Triều Đông chảy qua các cống tiêu chính: Cự Đà, Khúc Thuỷ, 8 cửa Khê Tang, Đan Thầm, I
1-4, Cầu Tây, I
1-10A, I
1-16, Triều Đông, Đồng Cạn rồi đổ ra sông Nhuệ;
- Tiêu động lực cho diện tích lưu vực 8.026 ha bằng các trạm bơm chính: Ỷ La (5x2.400m
3/h), Khê Tang 2 (10x8.400m
3/h); Sái (5x4.000m
3/h), Thạch Nham 2 (6x2.500m
3/h), Thanh Thuỳ 7MB (3x4.000+3x1.800+1x1.000m
3/h), Triều Đông (8x1.000m
3/h), Nhân Hiền (4x8.400m
3/h); tổng lưu lượng bơm tiêu là 52,67 m
3/s. Ngoài ra việc tiêu úng cho các vùng trũng cục bộ còn có các trạm bơm tiêu cấp 2 như: Xóm Thượng, Xóm Mỹ và các trạm bơm của địa phương quản lý như: Thạch Bích, Thanh Lương, Bắc Lãm, Hà Trì, Đa Sỹ, Mậu Lương, Dư Dụ, Dụ Tiền, Đồng Loàn, Láng Bãi;
Năng lực các trạm bơm hiện có tại vùng tiêu này tương đương hệ số tiêu trung bình là 6,56l/s.ha, như vậy khi có mưa từ 200mm trở xuống trong 3 ngày liên tục thì việc chủ động tiêu hết nước ngay là đảm bảo.
Vùng tiêu này phụ thuộc rất nhiều vào mực nước sông Nhuệ, khi mực nước sông Nhuệ trên báo động 2 (>+4,40 m tại Đồng Quan) thì việc tiêu úng của vùng tiêu này rất khó khăn có thể phải dừng bơm để bảo vệ đê sông Nhuệ. Mực nước sông Nhuệ đoạn vùng tiêu này sẽ bị dâng cao bất thường nếu mở nước sông Tô Lịch chảy qua cầu Tó vào sông Nhuệ.
Vùng tiêu này được chia làm 3 tiểu vùng nhỏ:
*) Tiểu vùng phía Bắc Thanh Oai và Hà Đông:
Phạm vi từ kênh chính La Khê đến khu vực Bình Đà bao gồm các phường thuộc quận Hà Đông, các xã phía Bắc Thanh Oai (Cao Viên, Bích Hoà, Cự Khê và một phần xã Bình Minh);
Tiểu vùng này tiêu bằng động lực qua các trạm bơm: Khê Tang 2, Khúc Thuỷ, Sái;
Tiểu vùng này hàng năm thành lập hội đồng tiêu nước của trạm bơm Khê Tang 2 liên quan đến quận Hà Đông và huyện Thanh Oai.
Lưu ý việc điều hành của vùng này là:
- Chủ động tiêu bằng cống 8 cửa Khê Tang;
- Điều hành đóng mở cống 4 cửa Bích Hoà hợp lý, phòng khi trạm bơm Khê Tang 2 dừng bơm, nước từ Hà Đông chảy theo kênh Ba La xuống kênh Khê Tang sau đó dâng ngược lên vùng phía trên;
- Điều hành đóng, mở 2 cống Hạ Khâu và Cầu Tre hợp lý;
*) Tiểu vùng Thanh Thuỳ:
Phạm vi từ khu vực Bình Đà đến Đỗ Động bao gồm các xã Tam Hưng, Mỹ Hưng, Thanh Thuỳ, Thanh Văn thuộc huyện Thanh Oai;
Tiểu vùng này phụ thuộc chủ yếu vào trạm bơm Thạch Nham 2 và Thanh Thuỳ (Đang xây dựng Trạm bơm Thạch Nham mới ở ven sông Nhuệ để thay thế 2 trạm bơm Thạch Nham 2 cũ);
Tiểu vùng này bị ảnh hưởng trực tiếp của đoạn sông cụt Thạch Nham và sông cụt Thanh Thuỳ thuộc nhánh của sông Nhuệ. Hai đoạn sông cụt này cần được tu bổ thêm, đặc biệt bờ hữu của sông cụt Thạch Nham thấp, khi mực nước sông Nhuệ tại Đồng Quan lên đến +4.40 m (đạt báo động 2) đã bị tràn;
*) Tiểu vùng Triều Đông:
Từ địa phận xã Tân Ước đến giáp kênh I
1-16 và sông Nhuệ bao gồm các xã: Tân Ước, Thanh Văn , Liên Châu;
Tiểu vùng này chủ yếu phụ thuộc vào TB tiêu Triều Đông (8x1.000m
3/h) và một số trạm bơm của địa phương;
Trục tiêu chính là kênh Triều Đông, kênh I
1-16. Các cống tiêu chính là cống Triều Đông và cống I
1-16.
2.2 Vùng tiêu kênh Vân Đình: 5.722 ha:
- Tiêu tự chảy qua các kênh tiêu chính: Yên Cốc, Cầu Nẩy, 2/9, Máng 3, Máng 4, Máng 7, Quế Sơn sau đó đổ ra kênh Vân Đình qua cống Yên Cốc.
- Tiêu động lực bằng các trạm bơm: Văn Khê 1 (5x1.000m
3/h), Văn Khê 2 (4x1.000m
3/h), Cự Thần 1 (4x1.000m
3/h), Kim Bài (3x1.000m
3/h), Thanh Văn 2 (1x1.800m3/h+2x1.000m
3/h), Thanh Văn 3 (2x1.000m
3/h), Phù Bật (6x1.000m
3/h), Phương Nhị 1 (6x1.000m
3/h), Phương Nhị 2 (6x2.500m
3/h), Ước Lễ 1,2 (1x1.800m3/h+5x1.000m
3/h), Quế Sơn (5x1.400m
3/h), DC Cống Ục (mới được cải tạo, nâng cấp gồm 4x2.400m3/h), Ngọc Đình (2x1.000m
3/h); tổng lưu lượng bơm là 21,44 m
3/s; hệ số tiêu tương ứng là 3,75 l/s/ha. Ngoài ra còn có 16 trạm bơm do địa phương quản lý;
Năng lực hệ thống công trình tiêu úng của vùng này thấp, phụ thuộc vào mực nước của kênh Vân Đình. Khi mực nước trên kênh Vân Đình tại Hoà Mỹ đạt > +2.8m thì khả năng tiêu tự chảy sẽ không thực hiện được, cần phải tổ chức vận hành các trạm bơm;
Khi mực nước sông Nhuệ trên báo động 2 (>+4,40m tại Đồng Quan) khi đó việc tiêu úng của vùng tiêu này cũng rất khó khăn, khả năng phải dừng bơm để trạm bơm Vân Đình vận hành bảo vệ đê sông Nhuệ;
Vùng tiêu này được chia thành 2 tiểu vùng nhỏ:
*) Tiểu vùng tiêu ra kênh Yên Cốc:
Tiểu vùng này là trục tiêu chính của huyện Thanh Oai liên quan đến 12 xã (Bình Minh, Thanh Cao, Tam Hưng, Thanh Mai, Kim Thư, Đỗ Động, Phương Trung, Tân Ước, Liên Châu, TT Kim Bài, Dân Hòa, một phần Thanh Văn). Việc tiêu tự chảy phụ thuộc hoàn toàn vào mực nước kênh Vân Đình;
Hiện nay 2 bờ kênh Yên Cốc (A1VĐ2) rất yếu, nhiều đoạn sụt sạt, thấp cần phải tu bổ;
*) Tiểu vùng tiêu kênh Máng 3:
Chủ yếu tiêu cho 2 xã Hồng Dương và Dân Hoà thuộc huyện Thanh Oai. Cao trình mặt ruộng vùng này thấp (thấp nhất là + 2,10m tại Phương Nhị), trung bình là + 2,80m. Khi mực nước kênh Vân Đình cao (tại Hoà Mỹ đạt > +2,5m) thì phụ thuộc vào trạm bơm Phương Nhị 2 bơm tiêu ra kênh Vân Đình;
2.3 Vùng tiêu Sông Đáy: 1.420 ha
- Vùng tiêu này có diện tích của các xã: Kim Thư, Phương Trung, Cao Dương, Xuân Dương, Dân Hòa, Hồng Dương.
- Tiêu tự chảy về vùng tiêu kênh Vân Đình qua các kênh tiêu chính: Phương Trung, Cao Xuân Dương, Máng 7, Xà Kiều sau đó đổ ra kênh Vân Đình;
- Tiêu động lực cho diện tích lư vực 1.268 ha bằng các trạm bơm: Phương Trung (14x1.000m
3/h), Cao Xuân Dương (16x1.000m
3/h) bơm tiêu ra sông Đáy, tổng lưu lượng bơm là 8,33 m
3/s, hệ số tiêu trung bình tương ứng là 6,57 l/s.ha (tương đương lượng mưa 160mm trong 3 ngày);
Vùng tiêu này cần phải kết hợp việc tiêu tự chảy về kênh Vân Đình với việc vận hành các trạm bơm trong vùng, vì tiêu bằng động lực có chiều hướng tiêu ngược;
3. HỆ THỐNG THUỶ NÔNG CHƯƠNG MỸ (12 vùng tiêu): 14.733 ha
Toàn bộ hệ thống tiêu úng được chia làm 12 khu tiêu, cụ thể như sau:
3.1. Vùng tiêu Phụng Châu: 839ha
- Tiêu tự chảy bằng cống Phượng Nghĩa ra kênh xả tiêu rồi đổ ra Sông Đáy, ngoài ra còn có một số đường tiêu hỗ trợ như: kênh tiêu 7 Cây ven Trường Đại học sư phạm TDTT; kênh Ruột Gà rồi ra kênh Thập Cửu.
- Tiêu động lực cho diện tích lưu vực 747 ha bằng Trạm bơm tiêu Phụng Châu (9x 2.500m
3/h) bơm tiêu ra Sông Đáy; lưu lượng bơm là 6,25 m
3/s, hệ số tiêu tương ứng là 8,37 l/s/ha.
- Khi mực nước Sông Đáy lên cao, đạt cao trình +4,0m tại cửa ra kênh xả trạm bơm tiêu Phụng Châu, vùng này không tiêu tự chảy được nữa, phải đóng cống sau đó vận hành trạm bơm.
3.2. Vùng tiêu An Vọng: 2.032 ha:
- Vùng bãi của Thị trấn Chúc Sơn, Biên Giang, Lam Điền và Hoàng Diệu tiêu tự chảy ra sông Đáy; vùng đồng tiêu tự chảy bằng cống tiêu An Vọng đổ ra sông Đáy;
- Tiêu động lực cho diện tích lưu vực 1.628 ha bằng trạm bơm An Vọng (7x 3.700m
3/h đổ ra sông Đáy, lưu lượng bơm là 7,19m
3/s, hệ số tiêu tương ứng là 4,42 l/s/ha.
Khi mực nước Sông Đáy lên cao, đạt cao trình +4,8÷+5,0m tại trạm bơm Chi Lăng 2, vùng này không tiêu tự chảy được nữa, phải đóng cống tiêu An Vọng để vận hành trạm bơm;
3.3. Vùng tiêu Hạ Dục: 3.379 ha:
- Tiêu tự chảy duy nhất là qua cống Hạ Dục đổ ra sông Bùi
- Tiêu động lực bằng các trạm bơm: Hạ Dục II (9 x 10.800m3/h); Hạ Dục I (15 x 4.000m3/h) đều đổ ra sông Bùi; tổng lưu lượng bơm là 43,67 m
3/s, hệ số tiêu tương ứng là 12,92 l/s/ha. Ngoài ra còn có 3 trạm bơm cấp 2 do Công ty quản lý bơm tiêu cho các vùng trũng cục bộ như: Đồng Thần (3x 1.000m
3/h) tiêu ra kênh Bắc Chi Lăng, chảy theo một số tuyến kênh tưới về kênh tiêu Ruột Gà rồi ra Kênh Thập Cửu; DC Cửa Đình (1x1.000m3/h) và DC Đồng Trê (1x1.000m3/h) tiêu ra Kênh Thập Cửu.
Khi mực nước sông Bùi lên cao, đạt cao trình + 4,5 ÷ + 5,0m tại cống tiêu Hạ Dục thì vùng này không tiêu tự chảy được nữa, phải đóng cống để vận hành trạm bơm;
3.4. Vùng tiêu 5 xã (Phụ Chính): 1.138 ha:
Gồm các xã: Thượng Vực, Hòa Chính và Đồng Phú;
- Tiêu tự chảy qua các cống: Phụ Chính, Yên Nhân, Chợ Mụ ra Phú Khang, Văn La ra Sông Đáy; cống Vàng, cống Nguộn ra sông Bùi;
- Tiêu động lực bằng các trạm bơm: Phụ Chính (5 x 8.400m
3/h) ra sông Đáy, Thượng Phúc (5 x 2.500 m
3/h) ra sông Bùi; tổng lưu lượng bơm là 15,14 m
3/s, hệ số tiêu trung bình tương ứng là 13,3 l/s/ha.
Đối với vùng tiêu này khi mực nước sông Bùi lên cao, đạt cao trình + 4,4 ÷ + 4,8m tại cống Hạ Dục thì không thể tiêu tự chảy được nữa, phải đóng cống và vận hành các trạm bơm tiêu;
3.5. Vùng tiêu Yên Duyệt: 1.091 ha.
Gồm các xã: Tốt Động, Trung Hòa và Trường Yên;
- Tiêu tự chảy bằng cống tiêu Yên Duyệt đổ ra sông Bùi;
- Tiêu động lực bằng trạm bơm tiêu Yên Duyệt 1 (5x4.000 m
3/h), Yên Duyệt 2 (5x4.000 m
3/h) bơm tiêu ra sông Bùi; tổng lưu lượng bơm là 11,11 m
3/s, hệ số tiêu trung bình tương ứng là 10,18 l/s/ha.
Khi mực nước sông Bùi lên cao, đạt cao trình + 4,4 ÷ + 4,6m tại cống Yên Duyệt thì không tiêu tự chảy được nữa, phải đóng cống để vận hành các trạm bơm.
3.6 .Vùng tiêu Tử Nê: 580 ha.:
Gồm các xã: Thanh Bình và Đông Phương Yên;
- Tiêu tự chảy bằng cống tiêu Kim Nê đổ ra Sông Bùi;
- Tiêu động lực bằng trạm bơm tiêu Tử Nê (4 x 3.700 m
3/h) bơm tiêu ra sông Bùi; lưu lượng bơm là 4,11 m
3/s, hệ số tiêu trung bình tương ứng là 7,09 l/s/ha.
Khi mực nước sông Bùi lên cao, đạt cao trình + 4,5 ÷ + 4,7m tại Trí Thủy, vùng này không tiêu tự chảy được nữa, phải đóng cống để vận hành trạm bơm tiêu.
3.7 .Vùng tiêu Trung Hoàng: 454ha.
Gồm các xã: Trung Hoàng, Đông Sơn, Thủy Xuân Tiên và Thanh Bình;
- Tiêu tự chảy bằng cống tiêu Trung Hoàng đổ ra sông Bùi:
- Tiêu động lực bằng trạm bơm Trung Hoàng (5 x 3.700 m
3/h) bơm tiêu ra sông Bùi; lưu lượng bơm là 5,14 m
3/s, hệ số tiêu trung bình tương ứng là 11,32 l/s/ha.
Khi mực nước sông Bùi lên cao, đạt cao trình + 4,5 ÷ + 4,7m tại Trí Thủy, vùng này không tiêu tự chảy được nữa, phải đóng cống để vận hành trạm bơm tiêu.
3.8 .Vùng tiêu Đông Sơn: 168 ha.
Diện tích lưu vực tiêu đều thuộc xã Đông Sơn;
- Vùng bãi của Đông Sơn tiêu tự chảy ra sông Tích; vùng đồng tiêu tự chảy bằng cống tiêu Bò Đái và cống lấy nước TB Đông Sơn đổ ra sông Tích;
- Tiêu động lực bằng trạm bơm Đông Sơn (11 x 1.000 m
3/h) bơm tiêu ra sông Tích (thường phải vận hành khi mực nước sông Bùi tại Trí Thuỷ đạt +5,0m); lưu lượng bơm là 3,06 m
3/s, hệ số tiêu trung bình tương ứng là 18,21 l/s/ha.
3.9 .Vùng tiêu An Sơn: 2.055ha.
Gồm các xã: Tiên Phương, Phú Nghĩa, Đông Sơn, Đông Phương Yên và Trường Yên;
- Tiêu tự chảy qua cống tiêu Đồng Trữ vào kênh Thập Cửu rồi ra sông Bùi qua cống tiêu Hạ Dục;
- Tiêu động lực bằng trạm bơm An Sơn (14 x 4.000 m
3/h) tiêu ra sông Tích; tổng lưu lượng bơm là 15,56 m
3/s, hệ số tiêu trung bình tương ứng là 7,57 l/s/ha.
3.10. Vùng tiêu Hoàng Văn Thụ: 345 ha.
Gồm các xã: Hoàng Văn Thụ, Nam Phương Tiến, Tân Tiến;
- Tự chảy qua cống tiêu: Hoàng Văn Thụ, Mỹ Thượng, Mỹ Hạ đổ ra sông Bùi;
- Tiêu động lực bằng trạm bơm Hoàng Văn Thụ (4 x 2.500 m
3/h) tiêu ra sông Bùi; lưu lượng bơm là 2,78 m
3/s, hệ số tiêu trung bình tương ứng là 8,06 l/s/ha.
- Khi mực nước sông Bùi lên cao, tại Yên Duyệt đạt đến cao trình + 4,0 m thì vùng này không tiêu tự chảy được nữa, phải đóng cống tự chảy để vận hành trạm bơm.
3.11.Vùng tiêu Mỹ Lương: 504 ha.
Diện tích lưu vực tiêu đều thuộc xã Mỹ Lương;
- Tiêu tự chảy bằng cống tiêu Đầm Mới đổ ra sông Bùi.
- Tiêu động lực cho diện tích lưu vực 434 ha bằng TB Đầm Mới (4x1.500m
3/h) và Gò Khoăm (1x1.000m3/h) đổ ra sông Bùi; tổng lưu lượng bơm là 1,94 m
3/s, hệ số tiêu trung bình tương ứng là 4,47 l/s/ha.
- Khi mực nước sông Bùi lên cao, đạt cao trình + 4,8 ÷ + 5,0m tại Yên Duyệt thì vùng này không tiêu tự chảy được nữa, phải đóng cống để vận hành máy bơm;
3.12. Vùng tiêu 3 Hồ (Hồ Miễu, Văn Sơn, Đồng Sương) : 2.148 ha
Ngoài nhiệm vụ trữ nước để tưới, các hồ chứa còn có nhiệm vụ cắt lũ rừng ngang. Cao trình đỉnh tràn các hồ như sau: Miễu: + 39,5m; Văn Sơn: +19,5m; Đồng Sương: +18,2m.
Khi mực nước trên các hồ lên cao: hồ Miễu: ≥+41.0m; Văn Sơn: ≥+21,0; Đồng Sương: ≥ +21,0m, thì phải mở đập phụ tháo nước để giữ an toàn cho đê hồ.
4. HỆ THỐNG THUỶ NÔNG MỸ ĐỨC (8 vùng tiêu): 17.589 ha
4.1 Vùng tiêu Phúc Lâm: 784ha.
Gồm các xã: Phúc Lâm, Đồng Tâm thuộc huyện Mỹ Đức và một phần xã Đồng Lạc thuộc huyện Chương Mỹ.
- Tiêu tự chảy bằng cống Quán Quốc rồi ra sông Đáy;
- Tiêu động lực cho diện tích lưu vực 387 ha bằng các trạm bơm tiêu: Phúc Lâm cũ (5x1.000m
3/h), Phúc Lâm mới (3x4.000m
3/h) tiêu ra sông Đáy, tổng lưu lượng bơm là 4,72m
3/s, hệ số tiêu là 12,20 l/s.ha ;
4.2 Vùng tiêu An Mỹ: 4.806ha.
Gồm các xã: Thượng Lâm, Tuy Lai, Bột Xuyên, Mỹ Thành, An Mỹ.
- Tiêu tự chảy bằng các cống tiêu: Cống Bột, Lại Tảo, Tảo Khê, Đoan Nữ tiêu ra sông Đáy;
- Tiêu động lực cho diện tích lưu vực 3.437 ha bằng các trạm bơm: Mỹ Thành (5x2.500m
3/h), An Mỹ I 16MB (12x4.000+4x1.000m
3/h), An Mỹ II (11x4.000m
3/h), Cống Bột (1x1.800+1x1.000m
3/h), Tảo Khê (1x1.800 + 1x1.000 m
3/h) bơm tiêu ra sông Đáy, tổng lưu lượng bơm là 31,92 m
3/s, hệ số tiêu là 9,29 l/s.ha;
- Để đảm bảo tiêu úng được vùng này phải hoành triệt tốt các cống ngăn nước hồ: Bờ Độn, Đồi Trám, Đồng Bưởi, Vĩnh An, Núi Mối;
4.3 Vùng tiêu Phù Lưu Tế: 3.025 ha.
Gồm các xã: Hồng Sơn, Lê Thanh, Xuy Xá, Phù Lưu Tế, một phần của Hợp Tiến.
- Tiêu tự chảy bằng các cống: Xuy Xá, Tân Độ, Phù Lưu Tế 2 ra sông Đáy;
- Tiêu động lực cho diện tích lưu vực 2.588 ha bằng các trạm bơm: Xuy Xá (6x2.500m
3/h), dã chiến Tân Độ (1x1.800+1x1.000 m
3/h), Phù Lưu Tế I (10x4.000m
3/h), Phù Lưu Tế II (8x4.000m
3/h) bơm tiêu ra sông Đáy, tổng lưu lượng bơm là 24,94m
3/s, hệ số tiêu là 9,64 l/s.ha;
Để đảm bảo tiêu úng được vùng này phải hoành triệt tốt các cống ngăn nước hồ: Bình Lạng, Gò Mái, Cầu Dậm;
4.4 Vùng tiêu Hoà Lạc: 1.911 ha.
Gồm các xã: An Tiến, Hợp Thanh, Hợp Tiến và một phần của Thị trấn Đại Nghĩa.
- Tiêu tự chảy bằng các cống tiêu: Cống Đầm ra sông Mỹ Hà; cống Hổ Khê xuống Kênh tiêu chính Bạch Tuyết, qua cống Bạch Tuyết rồi ra sông Đáy;
- Tiêu động lực cho diện tích lưu vực 1.566 ha bằng các trạm bơm: Hoà Lạc (7x8.000m
3/h), Bãi Giữa (5x1.200m
3/h), Cống Đầm (3x1.200m
3/h) bơm tiêu ra sông Mỹ Hà. Tổng lưu lượng bơm là 18,22m
3/s tương đương hệ số tiêu là 11,63 l/s.ha. Ngoài ra còn có một số trạm bơm dã chiến cấp 2 như: An Đà (1x 1.000m
3/h) và thôn Hòa Lạc (1x 1.000m
3/h) đổ vào Kênh tiểu chính Hòa Lạc rồi về Trạm bơm Hòa Lạc (Hiện nay công trình thi công cải tạo, nâng cấp cơ bản xong);
- Vùng này tiêu tự chảy gặp rất nhiều khó khăn khi phải tiêu ra xuống Kênh tiêu chính Bạch Tuyết qua cống Hổ Khê, qua cống Bạch Tuyết rồi ra sông Đáy. Trong mùa mưa bão, các cống điều tiết như: An Đà, Đồng Dâu, Hổ Khê, Thượng Tiết phải mở thông thoáng.
4.5 Vùng tiêu Bạch Tuyết: 1.892ha.
Gồm các xã: Hùng Tiến, Đại Hưng, Vạn Kim, Đốc Tín.
- Tiêu tự chảy bằng các cống tiêu: Đốc Kính, cống TB Đốc Tín, Sa Hộ Sinh, Bạch Tuyết tiêu ra sông Đáy;
- Tiêu động lực cho diện tích lưu vực 1.892 ha bằng các trạm bơm: Bạch Tuyết (6x8.400m
3/h), Đốc Tín 4MB(3x2.500+1x1.000m
3/h), Hùng Tiến (5x2.500m
3/h), Vạn Phúc (4x2.500m
3/h) tiêu ra sông Đáy, tổng lưu lượng bơm là 22,61m
3/s tương đương hệ số tiêu là 11.95 l/s.ha;
4.6 Vùng tiêu Hương Sơn: 3.907 ha.
Đây là vùng tiêu độc lập cho duy nhất xã Hương Sơn. Vùng này tiêu tự chảy chậm (toàn bộ diện tích vùng núi đều tiêu tự chảy), vì vậy khi có dự báo mưa to phải tiêu nhanh nước đệm và vận hành sớm các trạm bơm tiêu.
Vùng tiêu này chia ra 2 khu vực:
* Khu vực Hội Xá: 243 ha
- Tiêu tự chảy bằng các cống tiêu: Cống TB Hội Xá, cống số 4 tiêu ra sông Mỹ Hà.
- Tiêu động lực cho diện tích lưu vực 243 ha bằng trạm bơm Hội Xá (5x1.000m
3/h) ra sông Mỹ Hà rồi đổ ra sông Đáy, lưu lượng bơm là 1,39 m
3/s, tương đương hệ số tiêu là 5,72 l/s.ha;
* Khu vực Phú Yên - Yến Vĩ: 3.664 ha
- Tiêu tự chảy bằng các cống: cống TB Yến Vĩ tiêu ra Suối Yến; Gốc Gạo tiêu ra Suối Tuyết; một số tiêu ra Suối Yến rồi ra sông Đáy
- Tiêu động lực cho diện tích lưu vực 557 ha bằng các trạm bơm: Phú Yên (4x6.000 + 1x1.000 m
3/h), Yến Vĩ (4x2.500m
3/h) bơm tiêu ra sông Đáy, tổng lưu lượng bơm là 9,72 m
3/s, tương đương hệ số tiêu là 17,45 l/s.ha (Trạm bơm Phú Yên hoàn thành cải tạo, nâng cấp năm 2014).
4.7 Vùng tiêu An Phú: 328 ha.
Là vùng tiêu độc lập cho duy nhất xã An Phú.
- Tiêu tự chảy ra sông Thanh Hà qua 2 cống Ái Làng và cống Đồng Mai rồi đổ vào sông Mỹ Hà.
- Tiêu động lực cho diện tích lưu vực 328 ha bằng Trạm bơm An Phú (3x4.000m
3/h) bơm tiêu ra sông Thanh Hà, tổng lưu lượng bơm là 3,33m
3/s tương đương hệ số tiêu là 10,15 l/s.ha;
4.8 Vùng tiêu Phú Hiền – La Đồng: 936ha.
Gồm 2 xã: Hợp Thanh và Hợp Tiến. Vùng này tiêu tự chảy chậm, vì vậy khi có dự báo mưa to phải tiêu nhanh nước đệm và vận hành sớm các trạm bơm tiêu.
Vùng tiêu này chia làm 2 khu vực.
* Khu vực Phú Hiền: 472 ha.
- Tiêu cho xã Hợp Thanh.
- Tiêu tự chảy bằng cống TB Phú Hiền và cống Núi Đỏ tiêu ra sông Mỹ Hà;
- Tiêu động lực cho diện tích lưu vực 206 ha bằng trạm bơm Phú Hiền (10x1.000m
3/h) tiêu ra sông Mỹ Hà, lưu lượng bơm là 2,78m
3/s, tương đương hệ số tiêu là 13,50 l/s.ha;
* Khu vực La Đồng: 464 ha.
- Tiêu cho xã Hợp Tiến.
- Tiêu tự chảy bằng các cống: La Làng, Phú Liễn tiêu ra sông Mỹ Hà;
- Tiêu động lực bằng các trạm bơm: La Làng (4x2.500m
3/h), Phú Liễn (2x1000m
3/h) bơm tiêu ra sông Mỹ Hà, tổng lưu lượng bơm là 3,33 m
3/s, tương đương hệ số tiêu là 7,18 l/s.ha;
VI. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ NHÂN LỰC, VẬT TƯ, VẬT LIỆU DỰ PHÒNG, THIẾT BỊ, XE MÁY, THÔNG TIN LIÊN LẠC, ÁNH SÁNG:
1. Về nhân lực:
- Đề nghị UBND, Ban chỉ huy phòng thiên tai các quận, huyện Đan Phượng, Hoài Đức, Hà Đông, Thanh Oai, Chương Mỹ và Mỹ Đức huy động nhân lực của địa phương tham gia công tác phòng chống lụt, bão, úng trên địa bàn;
- Công ty ĐTPT thuỷ lợi Sông Đáy huy động 100% lực lượng của Công ty sẵn sàng tham gia chống úng, đảm bảo hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do mưa úng gây ra;
2. Vật tư: Tổng số: 926.900.000 đồng.
- Tre cây: 3.500 cây = 105.000.000 đồng;
- Phên nứa: 2.100 tấm = 42.000.000 đồng;
- Bao tải dứa: 42.010 cái = 210.000.000 đồng;
- Đất đắp: 4.294 m
3 = 537.500.000 đồng;
- Sỏi, đá: 130m
3 = 26.000.000 đồng;
- Cát vàng: 30 m
3 = 6.000.000 đồng;
3. Thiết bị xe máy: Tổng số: 443.000.000 đồng.
- Máy xúc: 10 máy = 200.000.000 đồng (thuê);
- Xe tải có ben: 12 chiếc = 120.000.000 đồng (thuê);
- Công nông: 26 chiếc = 39.000.000 đồng (thuê);
- Xẻng: 260 cái = 26.000.000 đồng;
- Cuốc: 280 cái = 28.000.000 đồng;
- Xà beng: 100 cái = 30.000.000 đồng;
4. Ánh sáng: Tổng số: 153.000.000 đồng;
- Máy phát điện : 06 chiếc = 120.000.000 đồng;
- Đèn ắc quy: 90 chiếc = 18.000.000 đồng;
- Đèn pin: 100 chiếc = 15.000.000 đồng;
5. Dụng cụ khác: Tổng số: 87.000.000 đồng.
- Áo phao: 90 chiếc = 27.000.000 đồng;
- Áo bạt: 100 chiếc = 40.000.000 đồng;
- Rọ đá loại 1x1x0,5m: 200 cái = 8.000.000 đồng;
- Thuyền sắt: 06 cái = 12.000.000 đồng;
6. Công tuần tra ngày đêm: 50 người x 60 ngày x 200.000 = 6
00.000.000 (đồng)
(Ban chỉ huy PCLBU năm 2016 của Công ty phối hợp hợp đồng mua vật tư, thuê xe máy, dụng cụ để khi cần là huy động được ngay)
Tổng kinh phí dự trù: 2.209.900.000 đồng (Hai tỷ, hai trăm linh chin triệu, chin trăm nghìn đồng chẵn)
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Trước mùa mưa bão:
- Các Xí nghiệp ĐTPT thuỷ lợi trực thuộc tổ chức kiểm tra công trình trước úng xong trước ngày 20/3/2016. Đối với những công trình trọng điểm, Công ty mời Chi cục Thuỷ lợi Hà Nội, Ban quản lý dịch vụ thủy lợi, Phòng kinh tế các quận, huyện và các Hạt quản lý đê để kiểm tra. Kết quả kiểm tra được tổng hợp, đánh giá và báo cáo UBND Thành phố, Ban chỉ huy PCLB Thành phố, Sở NN và PTNT Hà Nội trước ngày 25/3/2016 (
Công ty đã tổng hợp và báo cáo Sở NN&PTNT Hà Nội cùng các đơn vị liên quan tại báo cáo số 98/BC-CTSĐ ngày 24/3/2016).
- Đối với các dự án cần khẩn trương triển khai thi công xong trước ngày 30/4/2016. Nếu dự án nào có quy mô lớn, chưa thi công xong cần có kế hoạch, tiến độ thi công hợp lý để không làm ảnh hưởng đến công tác PCLBU;
- Các công trình tu sửa thường xuyên, máy móc, thiết bị phục vụ chống úng phải thi công xong trước 30/4/2016;
- Tổ chức duyệt phương án PCLBU của các Xí nghiệp thuỷ lợi trực thuộc xây dựng xong trước ngày 30/4/2016;
- Thành lập Ban chỉ huy PCLBU ở Công ty và các Xí nghiệp ĐTPT thủy lợi trực thuộc;
- Tổ chức phân công cụ thể đến từng tập thể, cá nhân trong từng Xí nghiệp ĐTPT thủy lợi trong suốt mùa mưa úng năm 2016 (
kể từ ngày 01/6/2016 đến hết ngày 31/10/2016), thời gian trực 24/24 giờ;
- Chủ động phối hợp với các địa phương triển khai cấy lúa Mùa xong trước ngày 10/7/2016;
- Chuẩn bị vật tư, vật liệu; công cụ, dụng cụ … để sẵn sàng đáp ứng khi mưa úng xảy ra.
2. Trong mùa mưa, bão và khi có tình huống xảy ra:
- Ban chỉ huy PCLBU cấp dưới phải nghiêm túc thực hiện sự chỉ đạo của Ban chỉ huy PCLBU cấp trên và tổ chức kiểm tra, đôn đốc thực hiện đầy đủ các nội dung;
- Xử lý các sự cố theo phương án đã được duyệt và xử lý kịp thời những sự cố phát sinh đột xuất;
3. Sau mùa mưa, bão:
Tổng hợp, đánh giá quá trình triển khai thực hiện công tác PCLBU vụ Mùa năm 2016 nhằm phát huy những mặt đã đạt được và rút kinh nghiệm sâu sắc những mặt còn tồn tại để làm cơ sở xây dựng phương án PCLBU cho năm tiếp theo;
VIII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:
1. Đề nghị UBND Thành phố Hà Nội tiếp tục quan tâm đầu tư kinh phí để sửa chữa, nâng cấp các công trình tiêu; thay mới các máy bơm từ năm 1980 về trước. Trong thời gian tới đề nghị Thành phố tiếp tục quan tâm đầu tư kinh phí để cải tạo, nâng cấp một số công trình sau:
- Xem xét bổ sung nguồn vốn để tiếp tục thi công các dự án cải tạo, nâng cấp công trình tiêu úng như: TB Thạch Nham; TB tưới, tiêu Hòa Lạc …
- Đề nghị sớm triển khai các dự án xây dựng trạm bơm tiêu Yên Nghĩa, Yên Thái, Đào Nguyên, đồng thời nạo vét, cải tạo tuyến kênh tiêu T1 (sông Pheo), đoạn qua địa phận huyện Đan Phượng, Từ Liêm – T.P Hà Nội, kênh Cầu Khâu (huyện Thanh Oai) …
- Cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới, tiêu trạm bơm Đầm Mới, huyện Chương Mỹ;
- Cải tạo, nâng cấp trạm bơm tiêu Cao Xuân Dương, huyện Thanh Oai;
- Cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới, tiêu trạm bơm Phương Nhị, huyện Thanh Oai;
- Cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới, tiêu trạm bơm Cự Thần, Thanh Oai;
- Điện khí hoá cống 4 cửa Bích Hoà, Thanh Oai.
- Cải tạo, kè gia cố hạ lưu cống xả trạm bơm An Mỹ II, huyện Mỹ Đức (
Chân mái trong bờ Sông Đáy).
- Kè mái kênh xả hạ lưu cống Quán Quốc.
- Cải tạo, nâng cấp cống Bạch Tuyết, huyện Mỹ Đức.
- Cải tạo, nâng cấp cống Lễ trên đê Hồ Quan Sơn.
- Nạo vét, tu bổ tuyến kênh tiêu An Sơn, huyện Chương Mỹ.
- Cải tạo, nâng cấp cống Đồng Trữ, huyện Chương Mỹ.
2. Đề nghị Ban chỉ huy PCTT thành phố có văn bản gửi các quận, huyện liên quan, khi yêu cầu đóng các cống tiêu nước ra sông Nhuệ để giảm ngập úng khu vực nội thành (Cầu Đìa, Cầu Sa, các cống ven Sông Nhuệ thuộc địa phận huyện Thanh Oai … ), tránh gây bức xúc giữa địa phương với các Doanh nghiệp thủy lợi.
3. Đề nghị UBND Thành phố chỉ đạo các Sở, Ngành chức năng sớm trình phê duyệt danh mục các công trình sử dụng nguồn vốn Khấu hao TSCĐ, SCTX năm 2016 có giá trị trên 300 triệu đồng để Công ty có cơ sở thực hiện;
4. Đề nghị UBND Thành phố cho lập quy hoạch thuỷ lợi chi tiết trên cơ sở quy hoạch tổng thể hệ thống thuỷ lợi toàn Thành phố đã được phê duyệt, làm cơ sở để thực hiện việc quản lý cải tạo, nâng cấp các công trình;
5. Đề nghị UBND các huyện trong hệ thống chỉ đạo, đôn đốc các xã triển khai phương án phòng, chống lụt, bão, úng năm 2016; triển khai gieo cấy lúa Mùa sớm (xong trước 10/7/2016), đặc biệt các xã vùng trũng; để hạn chế thiệt hại khi mưa úng xảy ra.
6. Đề nghị Thành phố chỉ đạo công tác điều hành lấy nước, tiêu nước trên Sông Nhuệ hợp lý để đảm bảo việc tiêu úng cho các diện tích của huyện Thanh Oai liên quan đến kênh Vân Đình, Yên Cốc…được thuận lợi.
7. Đề nghị UBND Thành phố Hà Nội quan tâm chỉ đạo các địa phương hoàn thành chương trình dồn điền đổi thửa trong đó quan tâm hoàn chỉnh hệ thống công trình thủy lợi nội đồng và phần nối tiếp với các công trình do Thành phố (Công ty) quản lý.
Kính đề nghị UBND Thành phố, BCH PCTT Thành phố, Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội xem xét, phê duyệt ./.
| Nơi nhận: |
CÔNG TY ĐTPT THỦY LỢI SÔNG ĐÁY |
- UBND Thành phố Hà Nội (để b/c);
- Sở NN & PTNT Hà Nội (để b/c);
- Các Sở, Ngành liên quan (để b/c);
- Chi cục Thuỷ lợi Hà Nội;
- Ban quản lý dịch vụ thủy lợi;
- Lãnh đạo Công ty;
- Các phòng chức năng trong C.ty;
- Các XN ĐTPT TL trực thuộc;
- Lưu: TCHC-TH, QLN. |
TỔNG GIÁM ĐỐC
Doãn Văn Kính
|